Hot news:  
Hỗ trợ trực tuyến
Hotline: 0913.276.452 Hotline: 0913.276.452
Kế toán: 0914.387.626 Kế toán: 0914.387.626
Thuế: 0373 964 556 Thuế: 0373 964 556
Đào tạo: 090.62.62.878 Đào tạo: 090.62.62.878
Đào tạo: 0373.964.555 Đào tạo: 0373.964.555
Chúc mừng sinh nhật !
Hôm nay 24-09-2017, Vision
gửi đến bạn những lời chúc tốt đẹp nhất nhân ngày Sinh nhật của bạn !
Đỗ Thị Kim Liên
Khóa Kế toán thuế CT
Thuế Việt Nam
Hỗ trợ kê khai
Tư vấn hỏi đáp
LỊCH ĐÀO TẠO
noelhp
Thống kê truy cập
Lượt truy cập 16.462.725
Trực tuyến 218
 

Những điểm mới về Thuế TTĐB có hiệu lực thực hiện từ ngày 1/1/2016

Nhằm đảm bảo thực hiện thông suốt các nội dung mới quy định tại Thông tư số 195/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TTĐB và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TTĐB (Thông tư 195) ngay khi văn bản này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2016, ngày 14/12/2015, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 5362/TCT-CS giới thiệu và hướng dẫn triển khai một số nội dung sửa đổi, bổ sung mới của Thông tư 195.



Sửa đổi, bổ sung về giá tính thuế TTĐB

Liên quan tới nội dung về giá tính thuế TTĐB, Thông tư 195 đã bổ sung quy định về giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ xăng các loại) do cơ sở kinh doanh nhập khẩu bán ra, theo đó giá tính thuế TTĐB được xác định theo công thức:
(Trước đây giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu được tính bằng: giá tính thuế nhập khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu). Trong đó, giá bán chưa có thuế GTGT được xác định theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường xác định theo quy định của pháp luật về thuế bảo vệ môi trường.

Mặt khác, Thông tư 195 đã sửa đổi tỷ lệ % khống chế về giá làm căn cứ tính thuế TTĐB so với giá bán của cơ sở kinh doanh thương mại từ 10% xuống 7%, đồng thời làm rõ cách xác định thế nào là cơ sở kinh doanh thương mại, cụ thể là: Trường hợp cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB (trừ ô tô dưới 24 chỗ và xăng các loại), cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB (trừ ô tô dưới 24 chỗ) bán hàng cho các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bán ra nhưng không được thấp hơn 7% so với giá bán bình quân trong tháng của cùng loại sản phẩm do các cơ sở kinh doanh thương mại bán ra. Trường hợp giá bán của cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB (trừ ô tô dưới 24 chỗ và xăng các loại) và giá bán của cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB (trừ ô tô dưới 24 chỗ) thấp hơn 7% so với giá bán bình quân trong tháng của cùng loại sản phẩm do cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Cơ quan thuế cần lưu lý, cơ sở kinh doanh thương mại quy định tại điểm này là cơ sở không có quan hệ công ty mẹ, công ty con, hoặc công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất và là cơ sở đầu tiên trong khâu lưu thông thương mại có hợp đồng mua bán hàng hóa với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc có hợp đồng mua bán hàng hóa với công ty mẹ, công ty con, công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB. Quan hệ công ty mẹ, công ty con được xác định theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, Thông tư 195 đã sửa đổi, bổ sung quy định về giá tính thuế đối với trường hợp cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô dưới 24 chỗ bán hàng cho các cơ sở kinh doanh thương mại. Theo đó, đối với cơ sở nhập khẩu ô tô dưới 24 chỗ, giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở nhập khẩu nhưng không được thấp hơn 105% giá vốn xe nhập khẩu. Giá vốn xe nhập khẩu bao gồm: giá tính thuế nhập khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có) cộng (+) thuế TTĐB tại khâu nhập khẩu. Trường hợp giá bán của cơ sở nhập khẩu ô tô dưới 24 chỗ thấp hơn 105% giá vốn xe nhập khẩu thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Đối với cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô dưới 24 chỗ, giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán trong tháng của cùng loại sản phẩm do cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 7% so với giá bán bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại bán ra. Giá bán bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại để so sánh là giá bán xe ô tô chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụ tùng mà cơ sở kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng. Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô dưới 24 chỗ thấp hơn 7% so với giá bán bình quân trong tháng của cùng loại sản phẩm do cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Ngoài ra, Thông tư 195 cũng đã bổ sung làm rõ giá tính thuế TTĐB đối với mặt hàng thuốc lá, cụ thể: giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều 5 Thông tư số 195 bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất kinh doanh được hưởng. Riêng đối với mặt hàng thuốc lá giá tính thuế TTĐB bao gồm cả khoản đóng góp bắt buộc và kinh phí hỗ trợ quy định tại Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.

Quy định mới về khấu trừ thuế TTĐB

Liên quan đến nội dung này, Thông tư 195 bổ sung quy định cho phép người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu chịu thuế TTĐB sẽ được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế TTĐB phải nộp. Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra. Số thuế TTĐB chưa được khấu trừ hết trong kỳ thì sẽ được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Đối với xăng sinh học, số thuế TTĐB được khấu trừ của kỳ khai thuế được căn cứ vào số thuế TTĐB đã nộp hoặc đã trả trên một đơn vị nguyên liệu mua vào của kỳ khai thuế trước liền kề của xăng khoáng để sản xuất xăng sinh học.

Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu (trừ xăng các loại) được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế TTĐB phải nộp bán ra trong nước. Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế TTĐB tính được ở khâu bán ra trong nước. Trường hợp đặc biệt đối với số thuế TTĐB không được khấu trừ hết do nguyên nhân khách quan bất khả kháng, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế TNDN.

Các điều kiện khấu trừ thuế TTĐB đã được Thông tư 195 quy định rõ ràng, cụ thể. Theo đó, trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế TTĐB để sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB và trường hợp nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB thì chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là chứng từ nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu. Đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp của nhà sản xuất trong nước, để được khấu trừ thuế TTĐB phải đảm bảo các điều kiện: trong hợp đồng mua bán hàng hoá phải có nội dung thể hiện hàng hóa do cơ sở bán hàng trực tiếp sản xuất; có bản sao Giấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở bán hàng); chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trong trường hợp này, chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là hoá đơn GTGT khi mua hàng. Số thuế TTĐB mà đơn vị mua hàng đã trả khi mua nguyên liệu được xác định = giá tính thuế TTĐB nhân (x) thuế suất thuế TTĐB, trong đó:
Việc khấu trừ tiền thuế TTĐB được thực hiện khi kê khai thuế TTĐB, thuế TTĐB phải nộp được xác định theo công thức sau:

Trường hợp chưa xác định được chính xác số thuế TTĐB đã nộp (hoặc đã trả) cho số nguyên vật liệu tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ thì có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số thuế TTĐB được khấu trừ và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý, cuối năm. Trong mọi trường hợp, số thuế TTĐB được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB tính cho phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm. Cơ sở sản xuất phải đăng ký định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở.

Một số quy định về kê khai, nộp thuế và đối tượng không chịu thuế TTĐB

Bên cạnh 2 nội dung quan trọng về giá tính thuế và khấu trừ thuế TTĐB, Thông tư 195 đã bổ sung thêm một số quy định về kê khai, nộp thuế. Cụ thể, trong hồ sơ khai thuế TTĐB, người nộp thuế thực hiện nộp Tờ khai thuế TTĐB theo Mẫu số 01/TTĐB và Bảng xác định thuế TTĐB được khấu trừ (nếu có) của nguyên liệu mua vào, hàng hóa nhập khẩu (Mẫu số 01-1/TTĐB) được ban hành kèm theo Thông tư 195.

Đối với các DN được phép sản xuất xăng E5, E10, việc kê khai nộp thuế, khấu trừ thuế TTĐB được thực hiện tại cơ quan thuế địa phương nơi DN đóng trụ sở chính. Số thuế TTĐB chưa được khấu trừ hết trong kỳ của xăng E5, E10 được bù trừ với số thuế TTĐB phải nộp của hàng hóa, dịch vụ khác.

Đặc biệt, 2 nhóm hàng hóa gồm: tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch và tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng; và hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau (trừ loại hàng hóa được đưa vào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ) đã được Thông tư 195 bổ sung vào trường hợp không thuộc diện chịu thuế TTĐB./.

Theo: http://tapchithue.com.vn/
Lên đầu trang   Trở lại  
 
Thuế
Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi quy định về hóa đơn - 10/05/2017
Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn quyết toán thuế TNDN, TNCN 2016 - 09/03/2017
Văn bản hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2016 - 03/03/2017
Đã nâng cấp iHTKK 3.4.1, iTaxViewer 1.3.0 - 02/03/2017
Thông tư 06/2017/TT-BTC sửa đổi bổ sung một số điều thông tư 156/2013/TT-BTC - 06/02/2017
Những việc doanh nghiệp cần phải làm đầu năm 2017 về Thuế TNCN - 09/01/2017
Hướng dẫn hạch toán lệ phí thuế môn bài năm 2017 - 06/01/2017
Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài - 03/01/2017
Nghị Định 139 Chính sách Thuế Môn Bài 2017 - 26/12/2016
Thông tư mới sửa đổi, bổ sung về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn - 20/12/2016
Hướng dẫn khai quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài - 01/12/2016
Cập nhật biểu thuế suất thuế thu nhập cá nhân mới nhất - 14/11/2016
Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi quy định liên quan đến thuế GTGT - 07/11/2016
Quán triệt công tác hoàn thuế GTGT cuối năm 2016 - 02/11/2016
4 nội dung lớn cần chú ý của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 - 26/10/2016
Mức phụ cấp tiền ăn giữa ca không chịu thuế TNCN chính thức tăng năm 2016 - 13/10/2016
Quy định mới về mức thu lệ phí môn bài - 06/10/2016
Đăng ký thuế cho văn phòng địa diện được thành lập trước 01/11/2015 - 28/09/2016
Hướng dẫn chính sách thuế đối với chi nhánh, đơn vị trực thuộc - 22/09/2016
Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn mới về thuế GTGT, TTĐB - 14/09/2016
Hướng dẫn mới về thời hạn đăng ký thuế của người nộp thuế - 24/08/2016
Thông báo về việc Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch (HTKK) phiên bản 3.3.8 - 16/08/2016
Thông tư hướng dẫn quản lý hoàn thuế GTGT - 19/07/2016
7 thay đổi quan trọng về thuế từ 01/7/2016 - 24/06/2016
Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh trông giữ xe - 22/06/2016
Nghị định sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt hành chính về hóa đơn - 07/06/2016
Biên lai thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán - 18/05/2016
21 khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân - 10/05/2016
CÔNG VĂN 1695/TCT-QLN NĂM 2016 VỀ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN LẺ DO TỔNG CỤC THUẾ BAN HÀNH - 28/04/2016
Hướng dẫn Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2015 - 03/03/2016
Các tiêu chí ưu tiên chi hoàn thuế GTGT - 28/12/2015
Quy định mới về hoàn thuế, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt - 21/12/2015
Những điểm mới về Thuế TTĐB có hiệu lực thực hiện từ ngày 1/1/2016 - 17/12/2015
Quy định nộp tiền phạt vi phạm hành chính về Thuế - 14/12/2015
Nghị định số 108/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt - 09/11/2015
Hướng dẫn hoàn thuế trong trường hợp nộp thừa - 29/09/2015